Những điều quan trọng không thể bỏ lỡ để phòng viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là một loại viêm phổi, một tình trạng gây viêm phổi. Các triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng và có thể bao gồm ho, khó thở và sốt. Nguyên nhân bao gồm nhiễm trùng ngực do vi khuẩn, vi rút hoặc nấm. Vậy cần làm gì để phòng viêm phế quản phổi và hạn chế những biến chứng nặng hơn? Khám phá ngay bài viết này, bạn sẽ có câu trả lời!

Những điều quan trọng không thể bỏ lỡ để phòng viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là gì?

Trước khi biết phòng viêm phế quản phổi, hãy hiểu rõ hơn viêm phế quản phổi là gì hay chúng biểu hiện như thế nào.

Phế quản là những đường dẫn khí lớn kết nối khí quản với phổi. Các phế quản này sau đó tách thành nhiều ống khí nhỏ được gọi là tiểu phế quản, tạo nên phổi. Ở cuối các tiểu phế quản là những túi khí nhỏ gọi là phế nang, nơi diễn ra quá trình trao đổi oxy từ phổi và carbon dioxide từ máu.

Viêm phế quản phổi gây ra tình trạng viêm trong phổi dẫn đến các phế nang này chứa đầy chất lỏng. Chất lỏng này làm suy giảm chức năng bình thường của phổi, gây ra một loạt các vấn đề về hô hấp.

Viêm phế quản phổi là một dạng viêm phổi ảnh hưởng đến cả phế nang trong phổi và phế quản. Các triệu chứng của viêm phế quản phổi có thể từ nhẹ đến nặng. Viêm phổi là một tình trạng bệnh phổ biến ở trẻ em và nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do nhiễm trùng ở trẻ em dưới 5 tuổi.

Viêm phế quản phổi là một dạng viêm phổi ảnh hưởng đến cả phế nang trong phổi và phế quản

Các triệu chứng, nguyên nhân, biến chứng, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh viêm phế quản phổi thường giống với bệnh viêm phổi.

Các triệu chứng viêm phế quản phổi ở người lớn và trẻ em

Để phòng bệnh viêm phế quản phổi hiệu quả, đừng bỏ những dấu hiệu để nhận biết bệnh lý này để tránh hiểu lầm sang các loại bệnh cảm cúm thông thường. Các triệu chứng của viêm phế quản phổi có thể giống như các loại viêm phổi khác. Tình trạng này thường bắt đầu với các triệu chứng giống như cúm, có thể trở nên trầm trọng hơn trong vài ngày. Các triệu chứng bao gồm:

  • Sốt
  • Ho có đờm
  • Khó thở
  • Tưc ngực
  • Thở nhanh
  • Đổ mồ hôi
  • Ớn lạnh
  • Đau đầu
  • Đau cơ
  • Viêm màng phổi hoặc đau ngực do viêm do ho quá nhiều
  • Mệt mỏi
  • Lú lẫn hoặc mê sảng, đặc biệt ở người lớn tuổi
Viêm phế quản phổi thường bắt đầu với các triệu chứng giống như cúm, có thể trở nên trầm trọng hơn trong vài ngày

Các triệu chứng có thể đặc biệt nghiêm trọng ở những người có hệ thống miễn dịch suy yếu hoặc các bệnh khác.

Các triệu chứng ở trẻ em

Trẻ em và trẻ sơ sinh có thể biểu hiện các triệu chứng khác nhau. Trong khi ho là triệu chứng phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh, chúng cũng có thể có:

  • Nhịp tim nhanh
  • Nồng độ oxy trong máu thấp
  • Co rút cơ ngực
  • Cáu gắt
  • Giảm hứng thú với việc cho ăn, ăn hoặc uống
  • Sốt
  • Tắc nghẽn
  • Khó ngủ

Đi khám ngay nếu bạn có các triệu chứng của bệnh viêm phế quản phổi. Không thể biết bạn bị loại viêm phổi nào nếu không được bác sĩ kiểm tra kỹ lưỡng.

Viêm phế quản phổi lây lan như thế nào?

Để biết cách phòng tránh bệnh viêm phế quản phổi như thế nào, hãy nghiên cứu qua về con đường lây lan của chứng bệnh này. Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi là do vi khuẩn. Bên ngoài cơ thể, vi khuẩn dễ lây lan và có thể lây lan giữa những người ở gần nhau thông qua hắt hơi và ho. Một người bị nhiễm trùng khi hít thở phải vi khuẩn.

Tình trạng này thường xuất hiện trong bệnh viện. Những người đến bệnh viện để điều trị các bệnh khác thường có hệ thống miễn dịch bị tổn hại. Bị bệnh ảnh hưởng đến cách cơ thể chống lại vi khuẩn.

Trong những điều kiện này, cơ thể sẽ gặp khó khăn trong việc giải quyết một đợt nhiễm trùng mới. Viêm phổi xảy ra trong bệnh viện cũng có thể là kết quả của vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh.

Vi khuẩn dễ lây lan và có thể lây lan giữa những người ở gần nhau thông qua hắt hơi và ho

Các yếu tố nguy cơ tác động đến việc phòng viêm phế quản phổi

Việc áp dụng các cách phòng viêm phế quản phổi có thể bị tác động bởi nhiều yếu tố như môi trường, tuổi tác, lối sống,…Cụ thể là:

Tuổi tác: Những người từ 65 tuổi trở lên và trẻ em từ 2 tuổi trở xuống, có nguy cơ cao bị viêm phế quản phổi và các biến chứng do tình trạng này.

Môi trường: Những người làm việc trong hoặc thường xuyên đến bệnh viện hoặc cơ sở điều dưỡng có nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản phổi cao hơn.

Lối sống: Hút thuốc, dinh dưỡng kém và tiền sử sử dụng rượu nặng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phế quản phổi.

Điều kiện y tế: Có một số điều kiện y tế có thể làm tăng nguy cơ phát triển loại viêm phổi này. Bao gồm các:

  • Bệnh phổi mãn tính, chẳng hạn như hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
  • HIV / AIDS
  • Bị suy yếu hệ thống miễn dịch do hóa trị hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch
  • Bệnh mãn tính, chẳng hạn như bệnh tim hoặc tiểu đường
  • Bệnh tự miễn, chẳng hạn như viêm khớp dạng thấp hoặc lupus
  • Ung thư
  • Ho mãn tính
  • Khó nuốt
  • Hỗ trợ máy thở

Nếu bạn thuộc một trong các nhóm nguy cơ, hãy nói chuyện với bác sĩ về các mẹo phòng ngừa và quản lý.

Trẻ em từ 2 tuổi trở xuống có nguy cơ cao bị viêm phế quản phổi

Các biến chứng của viêm phế quản phổi là gì?

Nếu không áp dụng các phương pháp phòng bệnh viêm phế quản, dẫn đến bị viêm phế quản phổi nặng hoặc không được điều trị có thể dẫn đến các biến chứng, đặc biệt ở những người có nguy cơ, chẳng hạn như trẻ nhỏ, người lớn tuổi và những người có hệ thống miễn dịch suy yếu hoặc bị ức chế. Vì vậy, phòng bệnh viêm phế quản cho trẻ, người lớn tuổi là điều cần được đặc biệt quan tâm.

Vì nó ảnh hưởng đến hô hấp của một người, viêm phế quản phổi có thể trở nên rất nghiêm trọng và đôi khi có thể gây tử vong.

Các biến chứng của viêm phế quản-phổi có thể bao gồm:

  • Suy hô hấp . Điều này xảy ra khi quá trình trao đổi oxy và carbon dioxide thiết yếu trong phổi bắt đầu không thành công. Những người bị suy hô hấp có thể cần một máy thở hoặc máy thở để hỗ trợ thở.
  • Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) . ARDS là một dạng suy hô hấp nặng hơn và đe dọa tính mạng.
  • Nhiễm trùng huyết . Còn được gọi là nhiễm độc máu hoặc nhiễm trùng huyết, đây là khi nhiễm trùng gây ra phản ứng miễn dịch quá mức làm tổn thương các cơ quan và mô của cơ thể. Nhiễm trùng huyết có thể gây suy đa tạng và nguy hiểm đến tính mạng.
  • Áp-xe phổi . Đây là những túi chứa đầy mủ có thể hình thành bên trong phổi.

Làm thế nào để chẩn đoán viêm phế quản phổi?

Để chẩn đoán viêm phế quản phổi, bác sĩ sẽ tiến hành khám sức khỏe và xem xét tiền sử bệnh của một người.

Các vấn đề về hô hấp, chẳng hạn như thở khò khè, là dấu hiệu điển hình của bệnh viêm phế quản phổi. Nhưng viêm phế quản phổi có thể gây ra các triệu chứng tương tự như cảm lạnh hoặc cúm, đôi khi có thể gây khó khăn cho việc chẩn đoán.

Nếu bác sĩ nghi ngờ viêm phế quản phổi, họ có thể yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm sau để xác định chẩn đoán hoặc xác định loại và mức độ nghiêm trọng của tình trạng:

chụp X quang cho phép bác sĩ xem bên trong phổi và kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Chụp X-quang hoặc CT ngực . Các xét nghiệm hình ảnh này cho phép bác sĩ xem bên trong phổi và kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Xét nghiệm máu . Chúng có thể giúp phát hiện các dấu hiệu nhiễm trùng, chẳng hạn như số lượng bạch cầu bất thường.
  • Nội soi phế quản . Điều này liên quan đến việc đưa một ống mỏng có đèn và máy ảnh qua miệng, xuống khí quản và vào phổi. Thủ tục này cho phép bác sĩ nhìn thấy bên trong phổi.
  • Cấy đờm . Đây là một xét nghiệm trong phòng thí nghiệm có thể phát hiện nhiễm trùng từ chất nhầy mà một người đã ho ra.
  • Đo oxy xung . Đây là một xét nghiệm được sử dụng để tính toán lượng oxy chảy qua máu.
  • Khí máu động mạch . Các bác sĩ sử dụng xét nghiệm này để xác định nồng độ oxy trong máu của một người.

Cách điều trị viêm phế quản phổi được các bác sĩ đề xuất

Điều trị viêm phế quản phổi có thể tùy thuộc vào loại nhiễm trùng và mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh. Những người không có vấn đề sức khỏe khác thường hồi phục sau viêm phế quản phổi trong vòng 1 đến 3 tuần .

Có thể điều trị các dạng viêm phế quản phổi nhẹ tại nhà bằng cách kết hợp nghỉ ngơi và dùng thuốc. Tuy nhiên, những trường hợp viêm phế quản phổi nặng hơn có thể phải điều trị tại bệnh viện.

Các bác sĩ điều trị cho những người bị viêm phế quản phổi do nhiễm trùng bằng thuốc kháng sinh. Những loại thuốc này hoạt động bằng cách tiêu diệt vi khuẩn có hại trong phổi.

Các bác sĩ điều trị cho những người bị viêm phế quản phổi do nhiễm trùng bằng thuốc kháng sinh

Khi dùng thuốc kháng sinh, điều cần thiết là phải tuân thủ cẩn thận hướng dẫn của bác sĩ và hoàn thành đủ liệu trình dùng thuốc.

Thuốc kháng sinh không có tác dụng đối với các trường hợp nhiễm virus. Đối với bệnh viêm phế quản phổi do vi rút, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng vi rút cho những người bị cúm hoặc họ có thể chỉ định liệu pháp điều trị các triệu chứng. Viêm phế quản phổi do vi rút thường rõ ràng trong1 đến 3 tuần.

Đối với những người bị viêm phế quản phổi do nấm, bác sĩ có thể kê đơn thuốc chống nấm.

Khi hồi phục sau viêm phế quản phổi, điều cần thiết là một người phải:

  • Nghỉ ngơi nhiều
  • Uống nhiều chất lỏng để giúp làm loãng chất nhầy và giảm khó chịu khi ho
  • Dùng tất cả các loại thuốc, theo chỉ dẫn của bác sĩ

Cách phòng viêm phế quản phổi ở cả ngưới lớn và trẻ em

Tiêm phòng có thể ngăn ngừa một số dạng viêm phế quản phổi. Các bác sĩ khuyên rằng trẻ em ở độ tuổi dưới 5 và người lớn tuổi trên 65 tuổi nên đi khám bác sĩ về việc chủng ngừa viêm phổi phế cầu khuẩn, bị gây ra bởi vi khuẩn. Đối với việc phòng viêm phế quản cho bé hay người lớn, các bác sĩ cũng khuyến nghị:

Rửa tay thường xuyên để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh để phòng viêm phế quản phổi
  • Chủng ngừa các bệnh khác có thể dẫn đến viêm phổi, chẳng hạn như cúm, sởi , thủy đậu , Hib hoặc ho gà
  • Nói chuyện với bác sĩ về các cách ngăn ngừa viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng khác khi mọi người bị ung thư hoặc HIV
  • Không hút thuốc vì thuốc lá làm hỏng khả năng chống nhiễm trùng của phổi
  • Hiểu và nhận biết các triệu chứng của bệnh viêm phổi
  • Rửa tay thường xuyên để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh bám dính và tiếp xúc với mắt, mũi, miệng.
  • Ăn nhiều hoa quả, rau xanh và ngũ cốc nguyên cám để tăng cường chất xơ, vitamin cho cơ thể, tăng cường sức đề kháng, phòng tránh sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
  • Nghỉ ngơi và tập luyện thường xuyên để tăng cường sức khoẻ.
  • Hạn chế tiếp xúc với người bị nhiễm trùng đường hô hấp.
  • Luôn chú ý cung cấp đủ nước cho cơ thể.
  • Bổ sung sản phẩm chức năng với thành là thảo dược như Phytocine để tăng cường và bảo vệ sức khoẻ, hạn chế tối đa các bệnh lý về đường hô hấp như viêm phế quản phổi, loại bỏ hiệu quả vi khuẩn gây bệnh hô hấp.
Phytocine tăng cường và bảo vệ sức khoẻ, hạn chế tối đa các bệnh lý về đường hô hấp như viêm phế quản phổi

Như vậy, với những chia sẻ trên đây, bạn đã có những kiến thức quan trọng để phòng viêm phế quản phổi tốt nhất. Nếu bạn cần được tư vấn thêm, có thể liên hệ số hotline 087.904.8866 hoặc để lại thông tin ngay dưới đây.

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA




    tư vấn viên

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.904.8866
    khuyến mại mua 4 tặng 1 hotline